Bạn đang tìm gì?

Giỏ hàng

Danh mục thuốc trừ cỏ mới năm 2025: Tổng hợp đầy đủ, nhóm theo công thức hoạt chất

Danh mục thuốc trừ cỏ mới năm 2025: Tổng hợp đầy đủ, nhóm theo công thức hoạt chất

Danh mục thuốc trừ cỏ mới năm 2025: Tổng hợp đầy đủ, nhóm theo công thức hoạt chất

Nhóm ALS/IMI & các phối hợp liên quan

  • Imazethapyr (min 97%)
    Dzo Super 10SL (Map Pacific), Rutilan 10SL (Lộc Trời), Vezir 240SL (Adama).
  • Imazosulfuron
    Quissa 10SC (Sumitomo).
  • Indanofan
    Infansuper 150EC (An Nông).
  • Indaziflam
    Becano 500SC (Bayer).
  • Ipfencarbazone
    Hokuto 22.5SC (UPL).
  • Imazapyr & phối hợp
    Amapyr 250SL (Agrorise); Cadre 240SL (BASF), Imark 70WG (Rainbow) – hoạt chất imazapic; Kifix 70WG (imazapic+imazapyr, BASF); Mayoral 350SL (imazapic+imazapyr, Adama).
  • Hexazinone 50 g/l + Imazapyr 150 g/l
    Noloco 200SL (Nông nghiệp HP).

Nhóm HPPD & phối hợp HPPD

  • Isoxaflutole
    Merlin 750WG (Bayer), Sunward 75WG (Rainbow). 
    Isoxaflutole 225 g/l + Thiencarbazone-methyl 90 g/l + Cyprosulfamide 150 g/lAdengo 315SC (Bayer).
  • Tefuryltrione 200 g/l + Triafamone 100 g/l
    Council Complete 300SC (Bayer).
  • Tembotrione (nhiều tên mới)
    Bvarian 34.4SC, Cordis 34.4SC, Rotrione 34.4SC, Tembo 8OD, Tembone 420SC, Temboris 34.4SC, Weedone 420SC
    Tembotrione 200 g/kg + Isoxadifen-ethyl 100 g/kgItineris 200WG (Bayer).
  • Terbuthylazine & phối hợp Topramezone
    Alazine 50SC; Mezon 28OD, Topmesi 40SC (Terbuthylazine+Topramezone).
  • Topramezone (đơn)
    Clio 336SC (BASF).
  • Fluroxypyr & Fluroxypyr-meptyl + Topramezone
    Indy 200EC; Sunzin 20OD (Fluroxypyr-meptyl + Topramezone).

Nhóm PPO & tiền nảy mầm chọn lọc lúa/ngô

  • Saflufenacil
    Heat 700WG (BASF).
  • Tiafenacil
    Terrad’or 5SC (FarmHannong).
  • Fomesafen (nhiều tên mới)
    Fomerio 250SL, Gardona 250SL, Gorich 250SL, Hetsure 250SL, Mesafen 250SL, Metit top 250SL, Midori 25SL, New Fome 250SL, Nisafen 250SL
    Fomesafen 12% + Quizalofop-P-ethyl 3%Grasskill 15EC.
  • Lactofen (đơn & phối hợp)
    Combrase 24EC, Dusan 240EC, Tdream 240EC (đơn); Lacfen 11.8EC (Lactofen 1.8% + Quizalofop-p-ethyl 10%).
  • Mefenacet (đơn & phối hợp)
    Mecet 50WP (đơn). 
    Mefenacet 39% + Pyrazosulfuron-ethyl 1%Fezocet 40WP; Mefenacet 5 g/kg + Pyrazosulfuron-ethyl 95 g/kgPylet 100WP.

Nhóm Bensulfuron-methyl phối hợp (nhiều tổ hợp mới)

  • Bensulfuron-methyl 12% + Bispyribac-sodium 18%Honixon 30WP.
  • Bensulfuron-methyl 0.16 g/kg + Butachlor 3.04 g/kgApoger 3.2GR, Apogy 3.2GR, One-tri 3.2GR.
  • Bensulfuron-methyl 1.5% + Butachlor 28.5% + Fenclorim 10%Bé bụ 30WP, Bé bụ 30SE.
  • Bensulfuron-methyl + Cyhalofop-butyl + QuincloracHaly super 450WP, Topsuper 407WP.
  • Bensulfuron-methyl + MefenacetDanox 68WP, Acocet 53WP, Wenson 50WP.
  • Bensulfuron-methyl 3% + Metolachlor 17%Superdax 20WP.
  • Bensulfuron-methyl 4% + Pretilachlor 36%Queen soft 40WP.

Nhóm Glufosinate/Glypho & phối hợp không chọn lọc

  • Fluoroglycofen(-ethyl) + Glufosinate ammonium
    Conifa 200ME, Glurio 240OD, Glu-cofen 11ME, Napalme 11ME, Bombo 20ME, Glulyco 20EW, Volcano 20ME, Vilufen 21OD, Finaking 24OD.
  • Glufosinate ammonium (đơn)
    Ace gluffit 30SL (ACE Biochem VN).

Nhóm “FOP/DIM/’fop – ’dim” & các ACCase khác

  • Quizalofop-P-tefuryl
    Nuxim gold 40EC (Phú Nông), Vadaco 40EC (VAD).
  • Sethoxydim
    AG-Dat 12.5EC, Nabu S 12.5EC.
  • Metamifop
    Coannong 200EC (An Nông), Obatop 100EC (Hóa nông Mê Kông).

Nhóm Triazine/Triazinone & tiền nảy mầm khác

  • Simazine
    Sipazine 80WP, Visimaz 80WP.
  • Terbuthylazine (đã liệt kê ở phần HPPD – xem trên).
  • Sulfentrazone
    Relection 480SC (Gold Ocean), Sentazone 500SC (Rainbow).
  • Metolachlor & phối hợp
    Aqual 960EC (Á Châu), Dana-Hope 720EC (SARA), Hasaron 720EC (Mỹ Việt Đức), Maestro 960EC (Rainbow); Metolachlor 32% + Napropamide 3% → Long run 35EC.

Phân tích & nhận định nhanh (giúp chọn sản phẩm phù hợp)

  • Xu hướng rõ rệt ở ngô: rất nhiều tên mới chứa HPPD (tembotrione, isoxaflutole, topramezone) và các phối hợp HPPD + safener/terbuthylazine → mở rộng phổ trừ cỏ khó và kéo dài hiệu lực, thuận lợi cho quản lý cỏ kháng nhóm ACCase/ALS.
  • Lúa gieo thẳng/lúa cấy: bổ sung mạnh các tiền nảy mầm chọn lọc như mefenacet (đơn & phối hợp pyrazosulfuron/bensulfuron), bensulfuron phối hợp butachlor/pretilachlor/cyhalofop/quinclorac giúp “khóa cỏ” giai đoạn đầu và kiểm soát cỏ chác, lồng vực, đuôi phụng.
  • Vườn cây công nghiệp & phi nông nghiệp: xuất hiện tổ hợp fluoroglycofen + glufosinate (nhiều tên) cho dọn sạch cỏ nhanh và indaziflam (tiền nảy mầm kéo dài) — phù hợp bờ liếp, gốc cây lâu năm khi cần kiểm soát cỏ dai dẳng.
  • An toàn & kháng thuốc: nhiều công thức có chất an toàn/safener (ví dụ Adengo với cyprosulfamide) và phối hợp cơ chế (ALS + HPPD/ACCase/PPO) → hữu ích để giảm áp lực kháng nếu luân phiên và phối hợp hợp lý.

Gợi ý sử dụng (thực hành tốt, tránh sai nhãn)

  • Chọn đúng cây trồng & giai đoạn: tiền nảy mầm (mefenacet, indaziflam, terbuthylazine, tembotrione/isoxaflutole có safener…) dùng trước/Ngay sau gieo; hậu nảy mầm (imazethapyr, fomesafen, quizalofop, sethoxydim…) dùng khi cỏ mọc – luôn theo đúng hướng dẫn nhãn. (Tham chiếu tên thương mại trong từng nhóm ở trên.)
  • Luân phiên cơ chế: xoay vòng ALS/HPPD/ACCase/PPOphối hợp để chậm kháng.
  • Pha trộn: chỉ phối trộn khi nhãn cho phép; ưu tiên công thức phối hợp sẵn (bensulfuron+butachlor/quinclorac; fomesafen+quizalofop; isoxaflutole+thiencarbazone+cyprosulfamide…) đã được thẩm định.

 

 

blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img